Original Research Open Access Logo

Metal transporter encoding gene families in Fabaceae: III. The zinc-iron permease (ZIP) gene family

Cao Phi Bằng 1, *
  1. Hung Vuong University
Correspondence to: Cao Phi Bằng, Hung Vuong University. Email: phibang.cao@hvu.edu.vn.
Volume & Issue: Vol. 4 No. 1 (2020) | Page No.: 387-400 | DOI: 10.32508/stdjns.v4i1.690
Published: 2020-03-31

Online metrics


Statistics from the website

  • Abstract Views: 0
  • Galley Views: 0

Statistics from Dimensions

This article is published with open access by Viet Nam National University Ho Chi Minh City, Viet Nam. This article is distributed under the terms of the Creative Commons Attribution License (CC-BY 4.0) which permits any use, distribution, and reproduction in any medium, provided the original author(s) and the source are credited.

Abstract

In plants, Zinc and Iron are transported through the membrane by proteins belonging to Zinc-Iron permease (ZIP: ZRT/IRT-like Protein). In this work, the ZIP gene families were identified in the genome of five legume species. The results demonstrated that the ZIPs were belonged to a multigeneic family in each species including soybean (28 genes), Medicago truncalata (16 genes), chickpea (7 genes), pigeon pea (12 genes), and Lotus japonicus (15 genes). Each gene contained from one to twelve introns. ZIP proteins possessed a conserved histidine-rich motif. Most of these proteins contained eight putative transmembrane domains and were predicted to be localized in plasma membranes. The phylogeny analysis showed that the legume ZIPs were classified into four main groups, each of which includes many subgroups. The group I contained the ZIP members of five examined plants. Moreover, the phylogeny showed gene gain events (expansion) in group I and gene loss events in other groups. The gene expansion in group I is likely to have arisen mainly from recent duplication events of ZIP genes in the examined legume plants, after specialization. The expression analysis showed that all of ZIP genes were expressed in all of the examined tissues in L. japonicus. The expression level of ZIP members was not similar in different tissues of the plant. Some ZIP genes were predominantly expressed in certain tissues for most of the legume species investigated.

MỞ ĐẦU

Sắt (Fe) và kẽm (Zn) là các nguyên tố vi lượng đối với thực vật. Thực vật cần sắt và kẽm như là các đồng tác nhân của nhiều enzyme quan trọng trong quang hợp và hô hấp. Do đó, các ion này ảnh hưởng tới trao đổi chất và phát triển thực vật1. Tuy nhiên, ở nồng độ cao, các ion này sẽ gây độc tế bào do hoạt tính oxy hóa khử của chúng có thể làm sinh ra nhiều gốc oxy tự do hoặc do chúng gắn lên bề mặt protein theo cách không kiểm soát được 1, 2. Do đó thực vật phải phát triển cơ chế cân bằng nội môi các ion này qua việc kiểm soát cân bằng giữa các quá trình hấp thụ, sử dụng và dự trữ các ion sắt và kẽm 1.

Sắt (Fe) và kẽm (Zn) thường được vận chuyển bởi các protein thuộc họ ZIP (ZRT/ IRT-like Protein). Các protein này được tìm thấy ở tất cả các sinh vật đại diện các bậc tiến hóa khác nhau từ vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật có vú 1. Các ZIP tham gia vào quá trình hấp thụ và mang kim loại, duy trì cân bằng nội môi bằng cách vận chuyển chúng vào trong tế bào chất 3. Các ZIP có khả năng vận chuyển không chỉ sắt và kẽm mà còn có khả năng vận chuyển cả các kim loại nặng như cadimi (Cd) và mangan (Mn) 4, 5. Về cấu trúc, nhìn chung các protein ZIP có khoảng từ 228 đến 717 amino acid với tám vùng xuyên màng bảo tồn, trong đó có một đoạn trình tự tương đối khác nhau giữa vùng thứ 3 và vùng thứ 4, ở đó có trình tự bảo tồn giàu histidine là vùng gắn kim loại tiềm năng 4.

AtIRT1 (Iron-regulate transporter 1) là gene ZIP đầu tiên được xác định 6, mã hóa protein có chức năng vận chuyển sắt ở bề mặt rễ của cây A.thaliana7. Theo thời gian, họ gene ZIP đã bước đầu được nghiên cứu ở các loài A.thaliana4, 8, lúa (Oryza sativa), dương (Populus trichocarpa), nho (Vitis vinifera) 9, ngô (Zea mays) 10 và cả một số loài cây họ Đậu như cỏ thập tự ba lá (M. truncatula) 11 và đậu Cove (Phaseolus vulgaris) 12.

Nghiên cứu này cùng hướng với nghiên cứu về các gene mã hóa protein vận chuyển đồng và protein trao đổi ion ở các cây họ đậu trước đây 13, 14. Trong nghiên cứu này, một số đặc điểm của họ gene mã hóa protein vận chuyển sắt và kẽm (Zinc-Iron Permease, ZIP) trong hệ gene của các cây họ đậu sẽ được phân tích in silico, gồm đậu tương, đậu dại, đậu triều, đậu gà, và Cỏ thập tự ba lá.

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở dữ liệu về các trình tự hệ gene của các cây họ Đậu

Chúng tôi sử dụng cơ sở dữ liệu hệ gene của các cây họ Đậu, gồm Đậu tương (G. max) 15, Đậu Cove (P. vulgaris) 16, Đậu gà (C. arietinum) 17, Đậu triều (C. cajan) 18, 19 và Cỏ ba lá thập tự (M. trulcatula) 20, 21, Đậu dại (L. japonicus) 22.

Xác định và phân tích các gene ZIP ở hệ gene của các cây họ Đậu

Phương pháp tìm kiếm gene tương đồng trong nghiên cứu này dựa vào các gene ZIP của cây đậu Cove. Tổng số 23 gene ZIP được sử dụng làm trình tự truy vấn (query sequence) 12. Cây phả hệ, các đặc điểm lí hóa cũng như sự biểu hiện các gene ZIP được phân tích bằng phương pháp tin sinh học 13. Mô hình cấu trúc không gian bậc hai của các protein được xây dựng nhờ Psipred23.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Xác định các gene mã hóa ZIP ở hệ gene của các cây họ Đậu

Các trình tự gene ZIP của cây đậu Cove 12 được sử dụng làm trình tự truy vấn để tìm kiếm các gene tương đồng trong hệ gene của các cây họ Đậu khác thông qua chương trình BLASTN. Tập hợp các gene mã hóa protein ZIP đã được xác định trong hệ gene của năm loài cây họ Đậu khác gồm đậu tương, đậu gà, đậu triều, đậu dại và cỏ thập tự ba lá. Tất cả các protein suy diễn của chúng đều có mang vùng bảo tồn ZIP (PF02535), được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu Pfam (https://pfam.xfam.org/).

Họ gene ZIP ở các cây họ đậu là họ đa gene. Các cây họ đậu khác có số lượng các gene mã hóa ZIP khác nhau (Table 1). Trong đó, cây đậu gà chỉ có bảy gene ZIP, là loài có số gene ít nhất. Số lượng gene ZIP ở các loài đậu triều, đậu dại và đậu tương lần lượt là 12; 15; và 28. Ở cây cỏ thập tự ba lá, ngoài bảy gene đã được báo cáo 11, 12, trong nghiên cứu này, chín gene mới đã được phát hiện và lần lượt được đặt tên từ MtrZIP8 tới MtrZIP16. Trong báo cáo của Migeon et al. (2010), họ gene ZIP ở một số loài thực vật khác cũng là họ đa gene, như A. thaliana (18 gene), dương (20 gene), lúa (16 gene), rêu và dương xỉ (cùng 9 gene) 9. Cây ngô, một đại diện khác của nhóm cây một lá mầm, có chín gene mã hóa ZIP 10.

Đặc điểm các gene ZIP của các cây họ Đậu

Table 1

Đặc điểm các gene ZIP và protein suy diễn ở các cây họ đậu

LoàiGeneNhómTên locusCDG (bp)Int-ronCDP(aa)KLPT(kD)pITMPhân bố
Đậu gàCaZIP1IACa_235272471236839,866,487Ch1Nghiên cứu
(C. arietinum)CaZIP2IACa_125351682334838,218,428Ch2này
CaZIP3IBCa_159681240235437,856,238Ch2
CaZIP4IDCa_143052402133235,266,048Ch2
CaZIP5ICCa_091662479236739,935,828Ch4
CaZIP6ICCa_016332253140743,785,968Ch5
CaZIP7IACa_076262309234737,336,037Ch5
Đậu triềuCcZIP1ICC.cajan_047104326236639,986,458Ch02Nghiên cứu
(C. cajan)CcZIP2ICC.cajan_092871172135938,296,238Ch06này
CcZIP3IBC.cajan_268221487226829,026,944Scaffold000112
CcZIP4IAC.cajan_355525230432936,136,757Scaffold000139
CcZIP5IDC.cajan_31656759025226,536,696Scaffold125976
CcZIP6IDC.cajan_335702723232834,925,828Scaffold132340
CcZIP7IAC.cajan_400781726233735,816,138Scaffold132759
CcZIP8IAC.cajan_475873935235638,456,597Scaffold134054
CcZIP9IBC.cajan_297631820235638,208,147Scaffold134757
CcZIP10IAC.cajan_271432343235137,396,188Scaffold135298
CcZIP11IAC.cajan_466751822233735,986,918Scaffold135342
CcZIP12IBC.cajan_422123533235538,317,668Scaffold137616
Đậu tươngGmZIP1IBGlyma.02G1260001742236038,477,628Ch02Nghiên cứu
(G. max)GmZIP2ICGlyma.04G0511001321228930,866,647Ch04này
GmZIP3IIIGlyma.05G13740085391048551,996,008Ch05
GmZIP4ICGlyma.06G0520001886347851,486,578Ch06
GmZIP5IBGlyma.07G2232002475235638,468,618Ch07
GmZIP6IIIGlyma.08G09270072601048552,355,798Ch08
GmZIP7IAGlyma.08G1644002151236138,406,387Ch08
GmZIP8IIGlyma.08G3280002509234937,566,068Ch08
GmZIP9IVGlyma.09G2719003915459862,187,1913Ch09
GmZIP10IVAGlyma.11G13250038581127228,969,108Ch11
GmZIP11IDGlyma.11G1693002464232634,785,818Ch11
GmZIP12IVAGlyma.12G05690035941024025,409,336Ch12
GmZIP13IAGlyma.13G0044003354234737,637,728Ch13
GmZIP14IIGlyma.13G3382001792320022,106,823Ch13
GmZIP15IIGlyma.13G3383001568135037,998,438Ch13
GmZIP16IVAGlyma.13G34090037991127629,158,787Ch13
GmZIP17ICGlyma.14G0949002413231134,048,437Ch14
GmZIP18IDGlyma.14G1962002775132433,866,358Ch14
GmZIP19IVAGlyma.15G03350036871127629,247,957Ch15
GmZIP20IIGlyma.15G0362001502134537,396,828Ch15
GmZIP21IIGlyma.15G0363001529134236,688,188Ch15
GmZIP22IAGlyma.15G2628002266235938,246,147Ch15
GmZIP23ICGlyma.17G2286003150239343,135,738Ch17
GmZIP24IDGlyma.18G0603002083232835,045,968Ch18
GmZIP25IIGlyma.18G0786002253236038,726,088Ch18
GmZIP26IVGlyma.18G2171003486459862,126,9313Ch18
GmZIP27IBGlyma.20G0225002453235838,716,868Ch20
GmZIP28IAGlyma.20G0631003147235438,306,308Ch20
Đậu dạiLjZIP1ICLj1g3v1785990.12182237239,306,238Chr1Nghiên cứu
(L. japonicus)LjZIP2IALj2g3v1014480.11445234537,206,058Chr2này
LjZIP3IBnd1525135437,817,158Chr2
LjZIP4IALj2g3v1536150.11638235037,816,057Chr2
LjZIP5IALj2g3v1536210.11683235438,375,998Chr2
LjZIP6IALj3g3v0488360.12010235938,106,528Chr3
LjZIP7IALj3g3v0948840.12010235938,106,528Chr3
LjZIP8IBLj4g3v1428550.12750335638,457,158Chr4
LjZIP9IBnd2519334737,706,918Chr4
LjZIP10ICLj5g3v0404890.15518339742,575,798Chr5
LjZIP11IALj0g3v0167519.11217233835,986,047Chr0
LjZIP12IBLj0g3v0171379.12750234737,706,918Chr0
LjZIP13IALj0g3v0200899.11750135338,156,307Chr0
LjZIP14ICLj0g3v0283259.18472340644,226,058Chr0
LjZIP15IALj0g3v0336779.11683235438,375,998Chr0
Cỏ ba láMtrZIP1IAMedtr2g0643103186235838,516,497Ch02(11)
thập tựMtrZIP2IAMedtr2g0975801354133637,225,998Ch02
(M. trulcatula)MtrZIP3ICMedtr3g0815802509235838,466,388Ch03
MtrZIP4IVAMedtr3g0820503713337740,855,897Ch03
MtrZIP5IDMedtr1g0161205618137439,835,918Ch01
MtrZIP6IAMedtr4g0835701549235037,726,458Ch04
MtrZIP7IVMedtr3g0586302439235037,575,448Ch03
MtrZIP8IBMedtr2g09815046061227629,388,768Ch02Nghiên cứu
MtrZIP9IIMedtr3g0816401765236138,896,427Ch03này
MtrZIP10IAMedtr3g0816903981436639,855,457Ch03
MtrZIP11IAMedtr3g1044002710136538,745,988Ch03
MtrZIP12ICMedtr4g06564048961236539,409,687Ch04
MtrZIP13IBMedtr5g0719902495131833,945,688Ch05
MtrZIP14IIMedtr6g0076872083234938,297,098Ch06
MtrZIP15IVAMedtr7g0740604123459962,287,5913Ch07
MtrZIP16IAMedtr8g1050302488439643,055,908Ch08

Hầu hết các gene ZIP của cây họ Đậu đều là các gene phân đoạn với số lượng intron khác nhau, từ 1 tới 12 intron. Đa số các gene có hai hoặc ba intron. Kích thước các gene thuộc họ ZIP của cây họ đậu rất khác nhau. Gene CcZIP5ngắn nhất, có kích thước 759 nucleotide, trong khi gene GmZIP3dài nhất có 8539 nucleotide.

Khối lượng của các protein suy diễn khác nhau nhiều, protein GmZIP14 nhỏ nhất có 200 amino acid, (22,1 kDa), protein MtrZIP15 lớn nhất có 599 amino acid, (62,28 kDa). Trong tổng số 71 gene ZIP của các loài đậu triều, đậu gà, đậu dại, đậu tương và cỏ ba lá được phát hiện trong nghiên cứu này, 54 gene (76% tổng số gene) mã hóa cho các protein có từ 300 tới 400 amino acid. Phần lớn các protein này có tính acid hoặc acid yếu với giá trị pI nhỏ hơn 7 (74% tổng số protein), chỉ 11 protein (14%) có pI lớn hơn 8. Các đặc điểm lí-hóa của các gene ZIP và protein suy diễn của các cây họ đậu trong nghiên cứu này tương đồng với các ZIP của cây ngô (kích thước protein suy diễn từ 359 tới 490 amino acid) 10, của cây cỏ thập tự ba lá (protein có kích thước từ 350 tới 374 amino acid, có pI nhỏ hơn 7 và đều kị nước mạnh) 24. Tuy nhiên sự khác nhau lớn về kích thước của các protein suy diễn giữa các thành viên trong họ ZIP của cùng loài thực vật cũng đã được báo cáo ở các cây đậu Cove, cây A. thaliana, dương, lúa và một số cây khác 9, 12.

Cấu hình không gian của các protein suy diễn ZIP của các cây họ đậu đều có nhiều vùng xoắn xuyên màng điển hình (Figure 1). 51 trong tổng số 71 trình tự ZIP được phát hiện trong nghiên cứu này có 8 vùng xoắn, giống với một số protein đã được báo cáo bao gồm cả 7 protein ZIP của cây cỏ thập tự ba lá 24. Một số protein khác có ít hoặc nhiều hơn 8 xoắn xuyên màng. Đặc điểm này cũng được quan sát ở cây ngô, trong tổng số 9 protein ZIP của loài này có tới 6 phân tử ZIP có 6 hoặc 7 xoắn, một phân tử có 9 xoắn và chỉ có hai phân tử có 8 xoắn 10. Bên cạnh đó, hầu hết protein ZIP của các cây họ đậu cũng đều có motif giàu histidine có thể gắn với các ion kim loại.

Figure 1

Cấu trúc bậc hai của MtrZIP14 với tám xoắn xuyên màng điển hình. Mô hình cấu trúc được xây dựng nhờ Psipred23.

Phân tích cây phả hệ và sự tiến hóa của họ ZIP ở các cây họ Đậu

Cây phả hệ của các ZIP của các cây họ đậu được xây dựng nhờ phần mềm MEGA5. Trong cây phả hệ này, các protein ZIP của các loài A. thaliana, dương, lúa, dương xỉ, rêu, đậu tương, đậu gà, đậu triều, đậu dại và cả của cây cỏ ba lá thập tự cũng như cây đậu Cove cũng được sử dụng (Figure 2). Dựa vào cây phả hệ với giá trị bootraps lớn, có thể chia các ZIP của các thực vật nghiên cứu thành bốn nhóm lớn, nhóm I-IV. Trong đó, nhóm I có đại diện của tất các loài thực vật nghiên cứu từ bậc thấp (rêu, dương xỉ) đến thực vật hạt kín. Nhóm này được chia thành bốn phân nhóm (IA-ID) với tổng số 70 protein của các cây họ Đậu. Phân nhóm IA gồm các đại diện là các protein tương đồng với bốn protein ở cây A. thaliana (AtZIP1, AtZIP3, AtZIP5 và AtZIP12). Số lượng các gene thuộc phân nhóm IA ở các loài cây họ đậu, đậu gà, đậu triều, đậu tương, đậu dại, cỏ ba lá thập tự và đậu cove lần lượt là 3, 5, 6, 8, 3 và 4. Phân nhóm IB ở các loài trên có số lượng gene lần lượt bằng 1, 3, 3, 4, 2 và 3, các gene này phân bố trên cùng nhánh với các gene AtIRT1, AtIRT2, AtZIP7, AtZIP8AtZIP10. Phân nhóm IC tập hợp các gene nằm trên cùng nhánh với AtIRT3, AtZIP4AtZIP9. Số lượng các gene thuộc phân nhóm IC ở các loài cây họ đậu, đậu gà, đậu triều, đậu tương, đậu dại, cỏ ba lá thập tự và đậu cove lần lượt là 2, 2, 4, 3, 2 và 2. Phân nhóm ID ở các loài cây họ đậu chủ yếu chỉ gồm một đến hai gene, nằm cùng nhánh với AtZIP6. Riêng cây đậu dại không có đại diện thuộc phân nhóm ID.

Các cây đậu gà, đậu triều và đậu dại không có đại diện thuộc về các nhóm II, III và IV. Trong đó, nhóm II và nhóm IV có đại diện ở ba loài đậu tương, cỏ thập tự ba lá và đậu cove. Riêng nhóm III chỉ có một đại diện ở cây đậu cove và hai đại diện ở cây đậu tương.

Figure 2

Cây phả hệ được xây dựng từ các ZIP của các cây họ Đậu, rêu (Pp), dương xỉ (Sm), A. thaliana (At), dương (Pt) và lúa(Os).

Kết quả này gợi ý rằng có sự tiến hóa không giống nhau giữa các gene ZIP ở các loài cây họ đậu. Trong đó, có thể hiện tượng mất gene nhóm II, III và IV đã xảy ra ở các loài đậu gà, đậu triều và đậu dại. Sự biến mất gene nhóm III còn xảy ra ở loài cây cỏ thập tự ba lá. Trong nhóm I, có hiện tượng bùng phát các gene phân nhóm IA ở cây đậu dại (chiếm tới 8 trong tổng số 15 gene). Phân tích cây phả hệ cũng cho phép xác định được nhiều sự kiện nhân gene xảy ra sau quá trình biệt hóa loài ở các cây họ đậu. Cây đậu tương có các hiện tượng nhân gene xảy ra ở tất cả các nhóm và phân nhóm, các hiện tượng nhân gene này thuộc kiểu nhân gene trên toàn hệ gene (WGD). Cây đậu cove có các hiện tượng nhân gene ở các phân nhóm IA (SD và WGD), IB (WGD) và nhóm IV (WGD). Các hiện tượng nhân gene phân nhóm IA (SD và WGD) và IB (WGD) cũng được quan sát ở cây đậu dại. Cây cỏ ba lá thập tự chỉ có các hiện tượng nhân gene (SD) ở phân nhóm IA (Table 2). Riêng ở cây đậu triều, do mức độ lắp ráp hệ gene còn chưa hoàn chỉnh nên chưa xác định được kiểu nhân gene đối với các gene nhóm IA và IB. Ngược lại, không có hiện tượng nhân gene sau quá trình biệt hóa loài xảy ra ở cây đậu gà. Hiện tượng nhân gene ZIP sau quá trình biệt hóa loài của cây họ đậu tương tự như ở một số loài cây đã được nghiên cứu như A. thaliana, dương, nho và lúa 9.

Table 2

Các sự kiện nhân gene ở cây họ Đậu sau quá trình biệt hóa loài

LoàiTDSDWGD
Đậu gà (C. arietinum)---
Đậu triều (C. cajan)ndndnd
Đậu tương (G. max)--(GmZIP2 và GmZIP4) (GmZIP3 và GmZIP6) (GmZIP5 và GmZIP27) (GmZIP7 và GmZIP22) (GmZIP8 và GmZIP25) (GmZIP9 và GmZIP26) (GmZIP10 và GmZIP12) (GmZIP13 và GmZIP28) (GmZIP14 và GmZIP21) (GmZIP15 và GmZIP20) (GmZIP16 và GmZIP19) (GmZIP17 và GmZIP23)
Đậu dại (L. japonicus)-(LjZIP6 và LjZIP7)(LjZIP4 và LjZIP13) (LjZIP5 và LjZIP15) (LjZIP9 và LjZIP12)
Cỏ ba lá thập tự (M. trulcatula) ((MtrZIP3 và MtrZIP9) và (MtrZIP4 và MtrZIP10))-

Sự biểu hiện của các ZIP của các cây họ Đậu

Sự biểu hiện của các gene mã hóa ZIP ở các cây họ Đậu được nghiên cứu hoặc qua phân tích ngân hàng mã phiên của các cây họ đậu được xây dựng bởi nhiều nhóm nghiên cứu. Trong đó bao gồm ngân hàng mã phiên RNA-seq được xây dựng từ 14 loại mô khác nhau ở cây đậu tương 25, dữ liệu Affymetrix GeneChip từ 64 thực nghiệm ở cây Cỏ ba lá thập tự 26, dữ liệu Affymetrix Lotus japonicus GeneChip từ các mô ở các giai đoạn phát triển của cây Đậu dại 27, dữ liệu RNA-seq của các mô sinh dưỡng, sinh sản, hạt của cây Đậu gà 28, 29 và ngân hàng Expressed sequence tags (EST) của cây Đậu triều 30.

Sự biểu hiện của các gene ZIP ở các loài khác nhau được giới thiệuTable 3 (đậu tương), Table 4 (cây cỏ ba lá thập tự),Table 5 (đậu dại), Table 6 (đậu gà).

Table 3

Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu tương (G.max) trong các mô nghiên cứu

GeneYLFNRP(7*)P(10*)P(14*)S(10*)S(14*)S(21*)S(25*)S(28*)S(35*)S(42*)
GmZIP100000000321101
GmZIP200120000000000
GmZIP344223331322120
GmZIP4141383217141035233814765
GmZIP5300401320000000
GmZIP67113798545954104
GmZIP7065191124322110
GmZIP813582010321122
GmZIP955785442322232
GmZIP1011010000000000
GmZIP1101531013763331
GmZIP1200000000000000
GmZIP13ndndndndndndndndndndndndndnd
GmZIP14ndndndndndndndndndndndndndnd
GmZIP15006460000000000
GmZIP165117118794765245
GmZIP17ndndndndndndndndndndndndndnd
GmZIP1801421231313107676
GmZIP19853147752364243
GmZIP200024591010010000
GmZIP2100010000000000
GmZIP220016252013651110
GmZIP232310111100102121
GmZIP24037400061087543
GmZIP2547745442342211
GmZIP265525114572444372
GmZIP27110971100000000
GmZIP280036291100100000

Ở cây đậu tương, sản phẩm phiên mã của bốn gene GmZIP12, GmZIP13, GmZIP14GmZIP17 không được phát hiện trong tất cả các mô phân tích, các gene còn lại biểu hiện ở ít nhất một loại mô, trong đó 8/25 gene (GmZIP3, GmZIP4, GmZIP9, GmZIP16, GmZIP25GmZIP26) biểu hiện ở tất cả các mô phân tích. Gene GmZIP4 biểu hiện mạnh nhất ở lá, rễ, hoa, quả và hạt trong giai đoạn phát triển sớm khi so với các gene khác trong họ ZIP của cây đậu tương, đặc biệt trong mô rễ. Hai gene GmZIP27 GmZIP4 biểu hiện trong nốt sần mạnh hơn các gene khác. Rễ cũng là mô mà ở đó, một số gene ZIP biểu hiện mạnh hơn nhiều khi so với sự biểu hiện của chính gene đó ở các mô khác như GmZIP5, GmZIP7, GmZIP15, GmZIP20, GmZIP22GmZIP28. Như vậy, ở đậu tương, rễ là nơi có sự biểu hiện đặc hiệu mô của nhiều gene ZIP.

Table 4

Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây cỏ ba lá thập tự (M.trulcatula) trong các mô nghiên cứu

GeneLPeVBStRR*N (4D)N (10D)N (14D)N (28D)F S (10*)S (12*)S (16*)S (20*)S (24*)S (36*)
MtrZIP11045239473525931737346912571546148811283730199042864137612315556
MtrZIP21073741882811155831831080709481373294408262856992331
MtrZIP3359757728961682117020379377218243563902457509438412737
MtrZIP412592103208820651263719421641001856110421653029152163281159212191243
MtrZIP554447325351016011199367153411816566631297116524371257821730398
MtrZIP678784047106791567037148512704057985147554868472839
MtrZIP7663836843021239138248441178771198128677334183132152518535480852
MtrZIP8ndndndndndndndndndndndndndndndndndnd
MtrZIP9ndndndndndndndndndndndndndndndndndnd
MtrZIP10105916811599150865424911033516381534166423036369175159714551380
MtrZIP1119801390994132112541470685264712026908902685298342812773254118543444
MtrZIP129338015169725111974663699113127444955475364
MtrZIP1325228839059973579810138608461794646463247208248487584221
MtrZIP14ndndndndndndndndndndndndndndndndndnd
MtrZIP15153118551429204450443410282289647042622124652237227726292510306032092079
MtrZIP16202614202523131721241961193631241130

Ở cây cỏ ba lá thập tự, có ba gene MtrZIP8, MtrZIP9MtrZIP14 không xác định được mức độ biểu hiện gene, các gene còn lại biểu hiện ở tất cả các mô. Trong đó, các gene MtrZIP3 và gene MtrZIP7 biểu hiện mạnh hơn ở mô lá và vỏ quả so với ở các mô khác. Hai gene MtrZIP2, MtrZIP6MtrZIP15 biểu hiện ưu thế ở rễ hơn so với ở các mô khác. Gene MtrZIP1 biểu hiện ưu thế ở mô hoa, gene MtrZIP11 hiện diện ưu thế ở hạt. Riêng gene MtrZIP16 biểu hiện yếu ở tất cả các mô. Hạt là mô mà hầu hết các gene biểu hiện thấp hơn ở các mô khác.

Table 5

Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu dại (L. japonicus) trong các mô nghiên cứu

GeneLPeStRN (0D)N (21D)FP (10D)P (14D)P (20D)S (10*)S (12*)S (14*)S (16*)S (20*)
LjZIP122838791023196535596429946972116722043594995386761283
LjZIP223374270774951321031322428231033632667
LjZIP3101213111211131311131212111313
LjZIP421171530315318152644164758788734
LjZIP5371715121112121413141213121314
LjZIP61071342717214149273127142106979511310962
LjZIP845372925953706952474339474947636061
LjZIP9263027222625262526262626302629
LjZIP102041441483302391911802562022461281098386163
LjZIP11998891091110111111111010
LjZIP12263027222625262526262626302629
LjZIP13131729931092872812412323441659502855213
LjZIP142041441483302391911802562022461281098386163
LjZIP15371715121112121413141213121314

Tất cả 15 gene ZIP ở cây đậu dại đều biểu hiện ở tất cả các mô. Trong đó, gene LjZIP1 biểu hiện ưu thế so với các gene còn lại ở tất cả các mô, đặc biệt ở lá, rễ, nốt sần và hạt. Gene LjZIP8 biểu hiện ưu thế ở rễ và nốt sần so với ở các mô còn lại. Như vậy, ở cây cỏ thập tự ba lá cũng như cây đậu dại cũng có hiện tượng biểu hiện ưu thế của một gene ZIP so với các gene khác cùng họ, đồng thời, cũng quan sát được hiện tượng biểu hiện ưu thế theo mô của một số gene.

Table 6

Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu gà (C. arietinum) trong các mô nghiên cứu

GeneBLRFBP
CaZIP1500394
CaZIP2ndndndndnd
CaZIP3000650
CaZIP421694926
CaZIP5700227
CaZIP62001315
CaZIP70024260

Ở cây đậu gà, một số gene ZIP có biểu hiện ở các mô sinh dưỡng. Ở lá, chỉ phát hiện được sự biểu hiện của gene CaZIP4. Đây cũng chính là gene biểu hiện ở cả chồi và rễ. Gene thứ hai biểu hiện ở rễ là CaZIP7. Ở chồi, sự biểu hiện của bốn gene đã được xác định là CaZIP1, CaZIP4, CaZIP5CaZIP6. Ở chồi hoa, chỉ gene CaZIP2 không biểu hiện, trong đó mạnh nhất là gene CaZIP3. Bốn gene biểu hiện ở chồi cũng đồng thời là các gene biểu hiện ở quả non.

Trong ngân hàng EST hiện có của cây đậu triều (C. cajan) (25,576 EST), chỉ có bốn EST tương ứng của gene CcZIP1 được phát hiện (mã số GR471863.1, GR471370.1, GR471011.1, GR471374.1). Với các gene còn lại, không có EST nào được phát hiện. Do ngân hàng EST này tương đối nhỏ nên để tìm hiểu sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu triều có lẽ cần có các thực nghiệm bổ sung trong tương lai.

Nghiên cứu biểu hiện các ZIP ở một số thực vật đã được báo cáo như A. thaliana4, 8, lúa, dương, nho 9, ngô10 và cả một số loài cây họ Đậu như cỏ thập tự ba lá 11 và đậu Cove 12.

Đáng chú ý, sự biểu hiện của hầu hết các gene ZIP đều đáp ứng với sự thiếu hụt Zn và Fe ở các loài thực vật đã nghiên cứu. Một số gene ZIP còn phản ứng với sự thiếu hụt Mn 24. Sự biểu hiện khác nhau của các gene ZIP ở các loại mô khác nhau, hoặc ở các thời kì sinh trưởng khác nhau cũng đã được chứng minh như ở cây ngô 10, cây đậu cove 12.

KẾT LUẬN

Các gene mã hóa các protein vận chuyển sắt-kẽm đã xác định được trong hệ gene của các loài cây họ Đậu, trong đó có Đậu tương (28 gene), Cỏ ba lá thập tự (16 gene), đậu gà (7 gene) và đậu triều (12 gene) và đậu dại (15 gene). Các ZIP của cây họ đậu đều có chứa chứa intron (từ 1 tới 12 intron). Các protein ZIP suy diễn có pI dao động từ 5,45 đến 9,68 trong đó 59 trong tổng số 79 protein có pI nhỏ hơn 7. Các protein suy diễn có motif giàu histidine và đa phần có tám vùng xoắn xuyên màng. Cây phả hệ cho phép phân chia các ZIP của họ đậu thành bốn nhóm, nhóm I-IV. Trong đó, có hiện tượng bùng phát gene ở nhóm I cũng như có hiện tượng mất gene ở các nhóm khác. Ở cả năm loài cây họ đậu nghiên cứu, chúng tôi đều quan sát được hiện tượng biểu hiện khác nhau giữa các gene, đồng thời có hiện tượng biểu hiện ưu thế theo mô của nhiều gene.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ZIP: Permease vận chuyển kẽm-sắt (Zinc-Iron permease)

ZRT: Protein vận chuyển được điều hòa bởi kẽm (Zn-regulated transporter)

IRT: Protein vận chuyển được điều hòa bởi sắt (Iron-regulate transporter)

RNA-seq: giải trình tự RNA (RNA-sequencing)

TD: nhân gene trước sau (tandem duplication)

SD: lặp đoạn nhiễm sắc thể (segmental duplication)

WGD: nhân đôi quy mô hệ gene (whole genome duplication)

pI: điểm đẳng điện (isoelectric point)

TM: xoắn xuyên màng (transmembrane helix)

Ch: nhiễm sắc thể (chromosome)

XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

Nhóm tác giả cam đoan không có xung đột lợi ích trong công bố bài báo “Các họ gene mã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ đậu (Fabaceae): III. Các gene mã hóa zinc-iron permease (zip)”.

ĐÓNG GÓP CỦA TÁC GIẢ

Cao Phi Bằng: thiết kế, thực hiện nghiên cứu và phân tích két quả nghiên cứu, viết bản thảo bài báo.

References

  1. N. Grotz, ML. Guerinot. Molecular aspects of Cu, Fe and Zn homeostasis in plants. Biochim Biophys Acta 2006; 1763(7): 595-608.
  2. MJ. Haydon, CS. Cobbett. Transporters of ligands for essential metal ions in plants. New Phytol 2007; 174(3): 499-506.
  3. EP. Colangelo, ML. Guerinot. Put the metal to the petal: metal uptake and transport throughout plants. Curr Opin Plant Biol 2006;9; (3): 322-330.
  4. ML. Guerinot. The ZIP family of metal transporters. Biochim Biophys Acta 2000; 1465(1-2): 190-198.
  5. MJ. Milner, J. Seamon, E. Craft, LV. Kochian . Transport properties of members of the ZIP family in plants and their role in Zn and Mn homeostasis. J Exp Bot 2013; 64(1): 369-381.
  6. D. Eide, M. Broderius, J. Fett, ML. Guerinot. A novel iron-regulated metal transporter from plants identified by functional expression in yeast. Proc Natl Acad Sci U S A 1996; 93(11): 5624-5628.
  7. G. Vert, N. Grotz , F. Dedaldechamp , F. Gaymard, ML. Guerinot, JF. Briat. IRT1, an Arabidopsis transporter essential for iron uptake from the soil and for plant growth. Plant Cell 2002; 14(6): 1223-1233.
  8. N. Grotz, T. Fox, E. Connolly, W. Park, ML. Guerinot, D. Eide. Identification of a family of zinc transporter genes from Arabidopsis that respond to zinc deficiency. Proc Natl Acad Sci U S A 951998: 7220-7224.
  9. A. Migeon, D. Blaudez, O. Wilkins, B. Montanini, MM. Campbell, P. Richaud. Genome-wide analysis of plant metal transporters, with an emphasis on poplar. Cell Mol Life Sci 2010; 67(22): 3763-3784.
  10. S Li, X Zhou, Y Huang, L Zhu, S Zhang, Y Zhao. Identification and characterization of the zinc-regulated transporters, iron-regulated transporter-like protein (ZIP) gene family in maize. BMC Plant Biol 2013; 13: 114.
  11. BW. Stephens, DR. Cook, MA. Grusak. Characterization of zinc transport by divalent metal transporters of the ZIP family from the model legume Medicago truncatula. Biometals 2011; 24(1): 51-58.
  12. C Astudillo, AC Fernandez, MW Blair, KA Cichy. The Phaseolus vulgaris ZIP gene family: identification, characterization, mapping, and gene expression. Front Plant Sci 2013; 4: 286.
  13. TVA Le, PB Cao. Các họ gen mã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ Đậu (Fabaceae): I. Các gen mã hóa protein vận chuyển đồng (Cu2+). Tạp chí Công nghệ Sinh học 2018 ; 13(3): 895-905.
  14. PB Cao, TVA Le. Các họ gen mã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ đậu (Fabaceae) II. Các gen mã hóa protein trao đổi cation (CAX). Tạp chí Khoa học và Phát triển Công nghệ, Chuyên san Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2017; 3(T20-2017): 26-36.
  15. J Schmutz, SB Cannon, J Schlueter, J Ma, T Mitros, W Nelson. Genome sequence of the palaeopolyploid soybean. Nature 2010 ; 463(7278): 178-183.
  16. J Schmutz, PE McClean, S Mamidi, GA Wu, SB Cannon, J Grimwood. A reference genome for common bean and genome-wide analysis of dual domestications. Nat Genet 2014; 46(7): 707-713.
  17. M Jain, G Misra, RK Patel, P Priya, S Jhanwar, AW Khan. A draft genome sequence of the pulse crop chickpea (Cicer arietinum L.). Plant J 2013; 74(5): 715-729.
  18. NK Singh, DK Gupta, PK Jayaswal, AK Mahato, S Dutta, S Singh. The first draft of the pigeonpea genome sequence. J Plant Biochem Biotechnol 212012: 98-112.
  19. RK Varshney , W Chen, Y Li, AK Bharti, RK Saxena, JA Schlueter. Draft genome sequence of pigeonpea (Cajanus cajan), an orphan legume crop of resource-poor farmers. Nat Biotech 2012; 30(1): 83-89.
  20. ND Young, F Debelle, GED Oldroyd, R Geurts, SB Cannon, MK Udvardi. The Medicago genome provides insight into the evolution of rhizobial symbioses. Nature 2011; 480(7378): 520-524.
  21. V Krishnakumar, M Kim, BD Rosen, S Karamycheva, SL Bidwell, H Tang . MTGD: The Medicago truncatula genome database. Plant Cell Physiol. Japan: The Author 2014. Published by Oxford University Press on behalf of Japanese Society of Plant Physiologists For permissions, please email: journals.permissions@oup.com 2015; 56: e1.
  22. S. Sato, Y. Nakamura, T Kaneko, E Asamizu, T Kato, M Nakao. Genome Structure of the Legume, Lotus japonicus. DNA Res 2008; 15(4): 227-239.
  23. LJ McGuffin, K Bryson, DT Jones. The PSIPRED protein structure prediction server. Bioinformatics 2000; 16(4): 404-405.
  24. AF Lopez-Millan, DR Ellis, MA Grusak. Identification and characterization of several new members of the ZIP family of metal ion transporters in Medicago truncatula. Plant Mol Biol 2004; 54(4): 583-596.
  25. AJ Severin, JL Woody, YT Bolon, B Joseph, BW Diers, AD Farmer. RNA-Seq Atlas of Glycine max: a guide to the soybean transcriptome. BMC Plant Biol 2010; 10: 160.
  26. J He, VA Benedito, M Wang, JD Murray, PX Zhao, Y Tang. The Medicago truncatula gene expression atlas web server. BMC Bioinformatics. England 2009; 10: 441.
  27. J Verdier, I Torres-Jerez, M Wang, A Andriankaja, SN Allen, J He. Establishment of the Lotus japonicus Gene Expression Atlas (LjGEA) and its use to explore legume seed maturation. Plant J 2013; 74(2): 351-362.
  28. VK Singh, M Jain. Transcriptome profiling for discovery of genes involved in shoot apical meristem and flower development. Genomics Data 2014; 2(0): 135-138.
  29. S Pradhan , N Bandhiwal, N Shah, C Kant, R Gaur, S Bhatia. Global transcriptome analysis of developing chickpea (Cicer arietinum L.) seeds. Front Plant Sci 2014; 5:
  30. NL Raju, BN Gnanesh, P Lekha, B Jayashree, S Pande, PJ Hiremath. The first set of EST resource for gene discovery and marker development in pigeonpea (Cajanus cajan L.). BMC Plant Biol. England 2010; 10: 45.

Comments