The Friedel-Crafts sulfonylation catalyzed by chloroaluminate ionic liquids
- Faculty of Chemistry, University of Science, VNU-HCM, Vietnam
- Falcuty of Chemical Engineering and Food Technology, Nong Lam University Ho Chi Minh city, Viet Nam
Abstract
Friedel-Crafts sulfonylation is one of the most common methods to prepare sulfone. With the development of Green Chemistry, chemical processes have been improved towards being environmentally friendly by using of organic solvents in the limit, using recoverable catalysts, reducing energy ... are getting more attention. Therefore, in this study, several types of ionic liquids such as [Bmim]BF4, [Bmim]PF6, [Bpy]Cl2AlCl3, [Pyrro]I2AlCl3, [Mth]I2AlCl3, [Bmim]Cl2AlCl3 which catalysed for the Friedel-Crafts sulfonylation of toluene and benzenesulfonyl chloride have been investigated. Besides, most factors which have influenced on the reaction yield such as the temperature, the reaction time, the amount of catalyst have been studied. The reaction was carried out under solvent-free and mild conditions; moreover, the catalyst was able to be recovered and reused without significant loss of its activity. The main product phenyl p-tolyl sulfone was easily isolated after the reaction and obtained in high yield 97% after four-hour heating at 100 oC by using Nbutylpyridinium chloroaluminate, [Bpy]Cl.2AlCl3, as catalyst. Microwave irradiation has been used to improve many organic syntheses as a green and efficient activation method in order to reduce reaction times and save energy. Compared to the conventional heating, phenyl p-tolyl sulfone was synthesized with the excellent yield in the short reaction time under the microwave assistance.
MỞ ĐẦU
Trong các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh, sulfone có ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là các aryl sulfone được sử dụng làm chất trung gian trong nhiều quá trình tổng hợp 1, 2. Bên cạnh đó, sulfone còn có tiềm năng ứng dụng trong dược phẩm nhờ các hoạt tính đa dạng như kháng khuẩn 3, 4, kháng viêm 5, 6, kháng ung thư 7, kháng HIV 8, kháng sốt rét 9, 10,…
Các aryl sulfone được tổng hợp thông qua phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts của arene sử dụng xúc tác là các acid Lewis với tác chất sulfonyl như sulfonyl chloride, sulfonic acid hoặc sulfonic anhydride acid. Các xúc tác acid đã được nghiên cứu gồm AlCl11, 12, 13, 14, SbF15, Fe- Montmorillonite 16, kẽm dưới sự kích hoạt của vi sóng 17, một số muối acid Lewis (FeCl, AlCl, BiCl, SmCl, Fe(OTf), Bi(OTf), Sc(OTf)) dưới sự kích hoạt của vi sóng 18, [Bmim]ClAlCl19, một số acid Lewis (FeCl, GaCl, TfOH, Sn(OTf), Hf(OTf), BiCl, ZrCl) 20, kim loại In trong dung môi dioxane 21, AlCl trên polystyrene và silica gel 22, FeCl-chất lỏng ion 23, xúc tác MoOCl24, Cu(OTf) và Sn(OTf)25, acid rắn (Fe-mont, beta zeolit) 26. Mặc dù sulfone thu được với hiệu suất cao, nhưng các acid Lewis truyền thống như AlCl khó bảo quản, không thể thu hồi và tái sử dụng, và phản ứng cần sử dụng dung môi hữu cơ chứa halogen.
Chất lỏng ion chloroaluminate có thành phần gồm AlCl và cation hữu cơ có thể làm xúc tác hiệu quả cho nhiều phản ứng. Tùy thuộc vào tỷ lệ giữa chất lỏng ion và AlCl (X), xúc tác sẽ tạo môi trường acid khi X > 0,5, môi trường base khi X < 0,5 và môi trường trung tính khi X = 0,5 27. Phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts toluene với p-toluenesulfonyl chloride có sự hiện diện của [Bmim]Cl2AlCl đã được nghiên cứu trong thời gian 4 giờ tuy nhiên sự thu hồi và tái sử dụng xúc tác chưa từng được nghiên cứu 19.
Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của một số loại xúc tác chất lỏng ion chloroaluminate đến phản ứng sulfonyl hóa toluene bằng benzenesulfonyl chloride trong điều kiện không sử dụng dung môi dễ bay hơi dưới sự kích hoạt bằng nhiệt qua hai phương pháp gia nhiệt và chiếu xạ vi sóng (Figure 1). Đồng thời, khả năng tái sử dụng xúc tác cũng được nghiên cứu để thấy rõ hiệu quả của sự kết hợp chất lỏng ion và AlCl.

Sự sulfonyl hóa Friedel-Crafts với xúc tác chloroaluminate.
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
Thiết bị và hóa chất
Phản ứng được thực hiện với sự hỗ trợ của máy đun khuấy từ điều nhiệt Ikaret và lò vi sóng chuyên dụng Discover SP của hãng CEM sản xuất tại Mỹ. Kiểm soát quá trình phản ứng cũng như hiệu suất bằng máy sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS Hewlett Packard 6890GC Series II, cột mao quản HP 5MS (30 m x 250 mm x 0,25 mm) với chương trình nhiệt: 50 C (giữ 2 phút), tăng 10 C/phút đến 300 C (giữ 5 phút). Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H-NMR và C-NMR được đo trên máy Brüker 500 MHz (H-NMR) và 125 MHz (C-NMR) trong dung môi CDCl.
Tất cả hóa chất được sản xuất tại công ty Aldrich-Sigma và các dung môi được sản xuất tại công ty Xilong.
Quy trình điều chế chất lỏng ion chloroaluminate
Điều chế chất lỏng ion
1-Butyl-3-methylimidazolium chloride ([Bmim]Cl)
Hỗn hợp gồm 1-methylimidazole (10 mmol; 0,820 g) và 1-butyl chloride (11 mmol; 1,017 g) trong bình cầu 25 mL được khuấy ở 250 vòng/phút tại 60 – 65 C trong 24 giờ. Sau khi kết thúc, hỗn hợp phản ứng được làm nguội đến nhiệt độ phòng, được rửa bằng diethyl ether (3×10 mL) và được thu hồi dung môi còn sót lại ở áp suất thấp trong 15 phút ở 40 C 28.
N-Butylpyridinium chloride ([Bpy]Cl)
Hỗn hợp gồm pyridine (10 mmol; 0,79 g) và 1-butyl chloride (10 mmol; 0,925 g) trong bình cầu 25 mL được khuấy ở 250 vòng/phút tại 120-130 C trong 48 giờ. Sau khi kết thúc, hỗn hợp phản ứng được làm nguội đến nhiệt độ phòng, được rửa bằng diethyl ether (3×10 mL) và được thu hồi dung môi còn sót lại ở áp suất thấp trong 15 phút ở 40 C 29.
N,N-Dimethylpyrrolidinium iodide ([Pyrro]I)
Pyrrolidine (5,0 mmol; 0,355 g) trong 6 mL ethyl acetate được cho vào bình cầu 25 mL. Sau đó CHI (12,5 mmol; 0,177 g) trong 5 mL ethyl acetate được thêm từ từ ở 0 C. Hỗn hợp được khuấy qua đêm với tốc độ 250 vòng/phút tại nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được rửa bằng acetone (5×6 mL) và được thu hồi dung môi còn sót lại ở áp suất thấp trong 30 phút ở 50 C 30.
1-Methyltetrahydrothiophenium iodide ([Mth]I)
Hỗn hợp gồm tetrahydrothiophene (3 mmol; 0,264 g) và CHI (3 mmol; 0,426 g) được cho vào ống nghiệm, sau đó được chiếu xạ siêu âm trong 1 giờ tại 50 C. Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được rửa bằng ethyl acetate (3×5 mL) và được thu hồi dung môi còn sót lại ở áp suất thấp trong 30 phút ở 50 C 31.
1-Butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate [Bmim]BF hoặc hexafluorophosphate [Bmim]PF
Hỗn hợp gồm 1-butyl-3-methylimidazolium chloride (3 mmol; 0,523 g) và sodium tetrafluoroborate/sodium hexafluorophosphate (3 mmol; 0,330 g) trong 2 mL nước cất được cho vào bình cầu 10 mL. Hỗn hợp được khuấy trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng. Sau khi phản ứng kết thúc, lớp dầu màu vàng được hình thành và được trích bằng dichloromethane (2×10 mL). Sau đó dịch trích dichloromethane được rửa bằng nước (3×5 mL)32, làm khan bằng NaSO và được thu hồi dung môi ở áp suất thấp trong 30 phút ở 40 C.
Điều chế chất lỏng ion2AlCl
Chất lỏng ion (2 mmol) được cho vào bình cầu 10 mL, sau đó AlCl (4 mmol; 0,543 g) được thêm từ từ vào. Hỗn hợp được khuấy trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng đối với [Bpy]Cl, [Bmim]Cl và ở 100 C đối với [Pyrro]I và [Mth]I.
Quy trình tiến hành phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts
Phương pháp gia nhiệt
Hỗn hợp gồm benzenesulfonyl chloride (1 mmol; 0,176 g), toluene (1 mmol; 0,092 g) và ILs2AlCl (x mmol) được cho vào bình cầu 5 mL, sử dụng hệ thống hoàn lưu có lắp ống làm khan. Hỗn hợp phản ứng được khuấy theo thời gian cần khảo sát ở nhiệt độ nhất định với tốc độ 250 vòng/phút. Hỗn hợp sau phản ứng được ly trích với dung môi chloroform (3×10 mL). Hỗn hợp tách thành 2 lớp, phần hữu cơ (phần chất chưa phản ứng và sản phẩm) và phần xúc tác. Phần dịch trích chloroform được rửa với HO, làm khan bằng NaSO, và được thu hồi dung môi dưới áp suất thấp. Sản phẩm được tinh chế bằng phương pháp sắc ký cột với hệ dung môi rửa giải n-hexane:ethyl acetate (9:1 /).
Phương pháp vi sóng
Hỗn hợp gồm benzenesulfonyl chloride (1,0 mmol; 0,176 g), toluene (1,0 mmol; 0,092 g) và [Bpy]Cl2AlCl (1,2 mmol; 0,526 g) được cho vào ống nghiệm (Φ = 10 mm, h = 100 mm) chuyên dùng cho vi sóng và tiến hành chiếu xạ trong thời gian thích hợp với nhiệt độ tối ưu đã được khảo sát. Hỗn hợp sản phẩm được cô lập như trong phương pháp gia nhiệt.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Khảo sát phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts
Để tìm ra loại xúc tác chloroaluminate thích hợp cho sự sulfonyl hóa Friedel-Crafts, một số loại chất lỏng ion đã được khảo sát cho phản ứng giữa toluene và benzenesulfonyl chloride với tỷ lệ mol là 1,0:1,0 ở 100 C trong 4 giờ (Table 1).
Khảo sát xúc tác cho phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts của toluene
|
Stt |
Xúc tác (mmol) |
Độ chọn lọc |
Hiệu suấta (%) |
|
1 |
Không sử dụng |
0 |
0 |
|
2 |
[Bmim]PF6 (1,0) |
0 |
0 |
|
3 |
[Bmim]PF6 (2,0) |
0 |
0 |
|
4 |
[Bmim]BF4 (1,0) |
0 |
0 |
|
5 |
[Bmim]BF4 (2,0) |
0 |
0 |
|
6 |
[Mth]I |
23:8:69 |
82 |
|
7 |
[Mth]I |
21:8:71 |
93 |
|
8 |
[Mth]I |
28:8:64 |
81 |
|
9 |
[Pyrro]I |
35:8:57 |
45 |
|
10 |
[Pyrro]I |
24:8:67 |
94 |
|
11 |
[Pyrro]I |
23:8:69 |
94 |
|
12 |
[Bpy]Cl (1,2) |
0 |
0 |
|
13 |
AlCl3 (2,0) |
69b | |
|
14 |
[Bpy]Cl |
31:7:62 |
95 |
|
15 |
[Bpy]Cl |
29:7:63 |
95 |
|
16 |
[Bpy]Cl |
28:8:64 |
97 |
|
17 |
[Bmim]Cl |
29:10:61 |
90 |
Khi phản ứng được thực hiện không có sự hiện diện của xúc tác (phản ứng số 1, Table 1), sulfone chưa được tạo thành, do đó chúng tôi tiếp tục khảo sát hoạt tính xúc tác của một số loại chất lỏng ion khác nhau cho sự sulfonyl hóa. Đối với [Bmim]PF và [Bmim]BF, khi lượng xúc tác được tăng từ 1,0 mmol lên 2,0 mmol (phản ứng số 2-5, Table 1), kết quả GC/MS cho thấy không có sản phẩm hình thành. Phenyl tolyl sulfone thu được với hiệu suất tốt khi sử dụng AlCl làm xúc tác, tuy nhiên muối này rất dễ hút ẩm và không thể thu hồi hay tái sử dụng sau phản ứng. Do đó, để khắc phục những nhược điểm trên, chúng tôi lựa chọn chất lỏng ion chloroaluminate cho những thí nghiêm khảo sát tiếp theo. Trong điều kiện tương tự, khi sử dụng xúc tác như [Mth]I2AlCl, [Pyrro]I2AlCl, [Bpy]Cl2AlCl, sulfone tạo thành với hiệu suất cao trên 80%. Tiếp tục thay đổi lượng xúc tác từ 0,5; 1,0 và 1,2 mmol, hiệu suất phản ứng tăng lên đáng kể (phản ứng số 6-11, 14-17, Table 1) và chuyển hóa hoàn toàn đạt hiệu suất cực đại 97% khi sử dụng 1,2 mmol [Bpy]Cl2AlCl (phản ứng số 16, Table 1). Ngoài ra, phản ứng được tiến hành riêng với chất lỏng ion [Bpy]Cl, kết quả cho thấy sản phẩm không được tạo thành (phản ứng số 12, Table 1). Điều này chứng tỏ rằng chloroaluminate là xúc tác hiệu quả cho phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts, đặc biệt là [Bpy]Cl2AlCl cho kết quả tốt hơn so với [Bmim]Cl2AlCl đã được nghiên cứu ở cùng điều kiện.
Để tìm ra điều kiện thích hợp cho phản ứng tổng hợp phenyl p-tolyl sulfone, một số yếu tố ảnh hưởng đến độ chọn lọc và hiệu suất phản ứng như như thời gian và nhiệt độ cũng đã được nghiên cứu dựa trên lượng xúc tác [Bpy]Cl2AlCl sử dụng là 1,2 mmol và tỷ lệ mol của toluene:benzenesulfonyl chloride cố định là 1,0 mmol :1,0 mmol (Table 2).
Hiệu suất phản ứng tổng hợp phenyl
|
Stt |
Thời gian (phút) |
Nhiệt độ (oC) |
Độ chọn lọc |
Hiệu suất (%) |
|
1 |
240 |
Nhiệt độ phòng |
34:7:59 |
52 |
|
2 |
240 |
60 |
34:6:60 |
55 |
|
3 |
240 |
80 |
35:5:60 |
93 |
|
4 |
300 |
80 |
34:6:60 |
93 |
|
5 |
240 |
90 |
32:8:60 |
95 |
|
6 |
300 |
90 |
30:6:64 |
91 |
|
7 |
240 |
100 |
28:8:64 |
97 |
|
8 |
10 b |
100 |
32:8:60 |
91 |
|
9 |
11 b |
100 |
35:7:60 |
98 |
Các kết quả Table 2 cho thấy khi tăng nhiệt độ phản ứng từ nhiệt độ phòng, 60 C, 80 C, 90 C, 100 C thì hiệu suất tăng lên đáng kể. Điều này chứng tỏ phản ứng sulfonyl hóa là phản ứng thu nhiệt, nhiệt độ có ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất. Khi phản ứng ở 100 C, độ chuyển hóa đạt 100%, hiệu suất thu được là 97%. Bên cạnh đó, yếu tố thời gian phản ứng cũng được khảo sát ở các nhiệt độ khác nhau cũng cho thấy thời gian ảnh hưởng không đáng kể đến hiệu suất phản ứng (phản ứng số 3, 4, 5, 6, Table 2). Vì vậy, phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts của toluene với tác chất benzenesulfonyl chloride đạt hiệu suất cao nhất khi được gia nhiệt tại nhiệt độ 100 C trong 4 giờ với tỷ lệ mol toluene:benzenesulfonyl chloride là 1,0:1,0; lượng xúc tác [Bpy]Cl2AlCl là 1,2 mmol.
Nhằm giảm thời gian phản ứng cũng như tiết kiệm năng lượng từ sự đun nóng cổ điển, phản ứng được kích hoạt bằng phương pháp vi sóng. Trong cùng điều kiện phản ứng, khi có sự hỗ trợ của vi sóng, hiệu suất thu được là 98% sau 11 phút chiếu xạ, như vậy thời giản phản ứng ngắn hơn 20 lần so với phương pháp gia nhiệt.
Với khả năng xúc tác hiệu quả, sản phẩm dễ cô lập, chúng tôi tiến hành khảo sát việc tái sử dụng xúc tác. Sau khi thực hiện phản ứng bằng phương pháp gia nhiệt tại điều kiện tối ưu trên, hỗn hợp sau phản ứng được trích bằng chloroform, xúc tác [Bpy]Cl2AlCl (không tan trong dung môi chloroform) được thu hồi và loại dung môi còn sót lại dưới áp suất thấp ở 80 C trong 30 phút, hiệu suất thu hồi xúc tác đạt 70%. Tiếp tục sử dụng xúc tác thu hồi để tiến hành phản ứng tại điều kiện tối ưu ở trên, kết quả cho thấy sulfone thu được với hiệu suất cao và có độ chọn lọc đồng phân para sovới ortho thay đổi không đáng kể. Điều đó chứng tỏ rằng hoạt tính xúc tác thay đổi không đáng kể sau 3 lần tái sử dụng (Figure 2).

Kết quả thu hồi xúc tác [Bpy]Cl
Biện luận cấu trúc
1-Butyl-3-methylimidazolium chloride
Sản phẩm là chất lỏng màu vàng nhạt. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR và C-NMR.

Công thức cấu tạo của [Bmim]Cl
Phổ H-NMR cho thấy sự hiện diện của 3 proton ở vòng thơm δ (ppm): 10,10 (s, H2); 7,55 (t, J = 2,0 Hz, H4); 7,55 (t, J = 2,0 Hz, H5) chứng tỏ rằng trong công thức có chứa khung imidazole. Ngoài ra, ở vùng từ trường cao, 6 proton methylene cho tín hiệu ở 4,16 (t, J = 7,5 Hz, H6); 1,73 – 1,70 (m, H7); 1,22 – 1,17 (m, H8); tiếp theo là tín hiệu của 3 proton nhóm methyl ở 0,77 (t, J = 8,0 Hz, H9) và cuối cùng là tín hiệu đặc trưng của nhóm methyl gắn với dị nguyên tử N ở 3,94 (s, H10).
Phổ C-NMR cho các tín hiệu cộng hưởng với 8 carbon, trong đó có 3 carbon thuộc vòng thơm δ (ppm): 137,8 (C2), 123,7 (C5), 122,0 (C4), 3 carbon methylene ở 49,9 (C6); 32,1 (C7); 19,4 (C8) và 1 carbon methyl ở 13,4 (C9). Ngoài ra, ở vùng từ trường cao còn xuất hiện tín hiệu của carbon nhóm methyl gắn với dị nguyên tử N ở 36,5 (C10).
Dựa vào tín hiệu phổ H-NMR, C-NMR trên cho thấy sản phẩm có chứa khung imidazole, đồng thời có một nhóm butyl, một nhóm methyl gắn với dị nguyên tử N chứng tỏ sản phẩm thu được là 1-butyl-3-methylimidazolium chloride (Figure 3) và tương ứng với các dữ liệu phổ đã công bố 33 (Table 3).
Dữ liệu phổ NMR của [Bmim]Cl trong dung môi CDCl3
|
Vị trí |
1-Butyl-3-methylimidazolium chloride |
Phổ so sánh |
|
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (400 MHz, CDCl3) δ(ppm) | |
|
2 |
10,10 (s, 1H) |
10,52 (s, 1H) |
|
4 |
7,40 (t, |
7,43 (m, 1H) |
|
5 |
7,55 (t, |
7,58 (m,1H) |
|
6 |
4,16 (t, |
4,32 (t, 2H) |
|
7 |
1,73–1,70 (m, 2H) |
1,82 (m, 2H) |
|
8 |
1,22–1,17 (m, 2H) |
1,35 (m, 2H) |
|
9 |
0,77 (t, |
0,94 (t, 3H) |
|
10 |
3,94 (s, 3H) |
4,09 (s, 3H) |
N-Butylpyridinium chloride
Sản phẩm là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 128-130 C so với nhiệt độ nóng chảy tham khảo là 131,5 ± 1.0 C 34. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR và C-NMR.

Công thức cấu tạo của [Bpy]Cl
Phổ H-NMR cho thấy sự hiện diện của 5 proton ở vùng hương phương δ (ppm): 9,61 (dd, J = 6,5 Hz, 1,5 Hz, H2, H6); 8,47 (tt, J = 8,0 Hz, 1,5 Hz, H4); 8,12 (t, J = 6,5 Hz, H3, H5) chứng minh rằng trong công thức có chứa khung pyridine. Ngoài ra, ở vùng từ trường cao, 2 proton methylene cho tín hiệu ở 4,96 (t, J = 7,5 Hz, H7) do gắn với dị nguyên tử N, tiếp theo là tín hiệu của 2 proton methylene ở 2,01-1,95 (m, H8), 2 proton methylene ở 1,38-1,31 (m, H9) và cuối cùng là tín hiệu đặc trưng của nhóm methyl ở 0,88 (t, J = 7,0 Hz, H10).
PhổC-NMR cho các tín hiệu cộng hưởng với 7 carbon, trong đó có 3 carbon thuộc vòng benzene δ (ppm): 145,7 (C2, C6); 145,2 (C3, C5); 128,8 (C4), 1 carbon methylene gắn với dị nguyên tử N ở 62,4 (C7); 2 carbon methylene C8, C9 tương ứng ở 34,3; 19,8 và 1 carbon methyl ở 13,9.
Dựa vào tín hiệu phổ H-NMR và C-NMR trên cho thấy sản phẩm có chứa khung pyridine và có nhóm butyl gắn với dị nguyên tử N, chứng tỏ sản phẩm thu được là N-butylpyridinium chloride (Figure 4) và tương ứng với các dữ liệu phổ đã công bố 35 (Table 4).
Dữ liệu phổ NMR của [Bpy]Cl trong dung môi CDCl3
|
Vị trí |
|
Phổ so sánh |
|
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (400 MHz, CDCl3) δ(ppm) | |
|
2, 6 |
9,61 (dd, |
9,70 (d, 2H) |
|
3, 5 |
8,12 (t, |
8,14 (t, 2H) |
|
4 |
8,47 (tt, |
8,48 (t, 1H) |
|
7 |
4,96 (t, |
5,00 (t, 2H) |
|
8 |
2,01-1,95 (m, 2H) |
2,06-1,97 (2H, m) |
|
9 |
1,38-1,31 (m, 2H) |
1,40-1,33 (m, 2H) |
|
10 |
0,88 (t, |
0,93 (t, 3H) |
N,N-Dimethylpyrrolidinium iodide
Sản phẩm là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 80-81C. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR và C-NMR.

Công thức cấu tạo của [Pyrro]I
Phổ H-NMR tại vùng từ trường cao cho thấy sự hiện diện đặc trưng của proton methyl ở 3,28 (s, H6, H7); tín hiệu 2 proton methylene ở 3,67-3,64 (m, H2, H5) gắn với dị nguyên tử N và 2 proton methylene ở 2,38-2,34 (m, H3, H4).
Phổ C-NMR cho các tín hiệu ở vùng từ trường cao δ (ppm): 66,1 (C6, C7); 52,2 (C2, C5); 21,9 (C3, C4).
Dựa vào tín hiệu phổ H-NMR và C-NMR trên cho thấy sản phẩm có chứa khung pyrrolidine với 2 nhóm methyl gắn với dị nguyên tử N, chứng tỏ sản phẩm thu được là N,N-dimethylpyrrolidinium iodide (Figure 5) và tương ứng với các dữ liệu phổ đã công bố 36 (Table 5).
Dữ liệu phổ NMR của [Pyro]I trong dung môi D2O
|
Vị trí |
|
Phổ so sánh |
|
1H-NMR (500 MHz, D2O) δ(ppm) |
1H-NMR (400 MHz, D2O) δ(ppm) | |
|
2, 5 |
3,56-3,53 (m, 4H) |
3,57-3,52 (m, 4H) |
|
3, 4 |
2,26-2,23 (m, 4H) |
2,26-2,24 (m, 4H) |
|
6, 7 |
3,17 (s, 6H) |
3,17 (s, 6H) |
1-Methyltetrahydrothiophenium iodide
Sản phẩm là chất rắn màu vàng nhạt, nóng chảy ở nhiệt độ 188-193 C so với nhiệt độ nóng chảy tham khảo là 183-186 C 37. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR và C-NMR.

Công thức cấu tạo của [Mth]I
Phổ H-NMR cho thấy 4 tín hiệu cộng hưởng ở vùng từ trường cao của các proton methylene δ (ppm): 3,61-3,58 (m, H2a, H5a); 3,36-3,33 (m, H2b, H5b); 2,32-2,29 (m, H3a, H4a); 2,07-2,04 (m, H3b, H4b) và tín hiệu đặc trưng của nhóm methyl ở 3,22 (s, H6).
Phổ C-NMR cho thấy sự xuất hiện tín hiệu của các carbon methylene δ (ppm): 65,6 (C2); 51,9 (C5); 45,6 (C6); 23,7 (C4); 21,8 (C3) và carbon methyl ở 45,6 (C6).
Dựa vào tín hiệu phổ H-NMR và C-NMR trên cho thấy sản phẩm có khung tetrahydrothiophene với một nhóm methyl gắn với dị nguyên tử S, chứng tỏ sản phẩm thu được là 1-methyltetrahydrothiophenium iodide (Figure 6) và tương ứng với các dữ liệu phổ đã công bố 38 (Table 6).
Dữ liệu phổ NMR của [Mth]I trong dung môi D2O
|
Vị trí |
1-Methyltetrahydrothiophenium iodide |
Phổ so sánh |
|
1H-NMR (500 MHz, D2O) δ(ppm) |
1H-NMR (600 MHz, D2O) δ(ppm) | |
|
2a, 5a |
3,61-3,58 (m, 2H) |
3,65 (m, 2H) |
|
2b, 5b |
3,36-3,33 (m, 2H) |
3,43 (m, 2H) |
|
3a, 4a |
2,07-2,04 (m, 2H) |
2,34 (m, 2H) |
|
3b, 4b |
2,32-2,29 (m, 2H) |
2,46 (m, 2H) |
|
6 |
3,22 (s, 3H) |
2,87 (s, 3H) |
1-Butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate và 1-Butyl-3-methylimidazolium hexafluorophosphate
Sản phẩm là chất lỏng dạng sệt, không màu. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR và C-NMR.

Công thức cấu tạo của [Bmim]X (X = BF4, PF6)
Phổ H-NMR cho thấy sự hiện diện 3 tín hiệu của proton vòng thơm, đồng thời ở vùng từ trường cao cho các tín hiệu cộng hưởng của các nhóm methylene và methyl (Table 7).
Phổ C-NMR xuất hiện 3 tín hiệu của carbon vòng thơm, 5 tín hiệu carbon methylene và methyl (Table 7).
Dữ liệu phổ NMR của [Bmim]BF4 và [Bmim]PF6
|
Vị trí |
[Bmim]BF4 |
[Bmim]PF6 | ||
|
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
13C-NMR (125 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
13C-NMR (125 MHz, CDCl3) δ(ppm) | |
|
2 |
8,83 (s, 1H) |
136,0 |
8,76 (s, 1H) |
135,6 |
|
4 |
7,28 (t, |
122,4 |
7,23 (t, |
121,9 |
|
5 |
7,33 (t, |
123,8 |
7,25 (s, 1H) |
123,4 |
|
6 |
4,18 (t, |
49,6 |
4,18 (t, |
50,0 |
|
7 |
1,90-1,84 (m, 2H) |
31,9 |
1,89-1,84 (m, 2H) |
31,8 |
|
8 |
1,40-1,35 (m, 2H) |
19,4 |
1,41-1,35 (m, 2H) |
19,4 |
|
9 |
0,96 (t, |
13,3 |
0,97 (t, |
13,3 |
|
10 |
3,95 (s, 3H) |
36,0 |
3,95 (s, 3H) |
36,4 |
Dựa vào tín hiệu phổ H-NMR và C-NMR trên cho thấy sản phẩm có chứa khung 3-methylimidazole với một nhóm butyl gắn với dị nguyên tử N ở vị trí số 1, chứng tỏ sản phẩm thu được là 1-butyl-3-methylimidazolium tetrafluoroborate và 1-butyl-3-methylimidazolium hexafluorophosphate (Figure 7) tương ứng với các dữ liệu phổ đã công bố 39 (Table 8).
Kết quả so sánh phổ 1H-NMR của [Bmim]BF4 và [Bmim]PF6
|
Vị trí |
[Bmim]BF4 |
Phổ so sánh |
[Bmim]PF6 |
Phổ so sánh |
|
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (400 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (400 MHz, CDCl3) δ(ppm) | |
|
2 |
8,83 (s, 1H) |
8,80 (s,1H) |
8,76 (s, 1H) |
8,15 (s, 1H) |
|
4 |
7,28 (t, |
7,62 (s, 1H) |
7,23 (t, |
7,62 (s, 1H) |
|
5 |
7,33 (t, |
7,67 (s, 1H) |
7,25 (s, 1H) |
7,91 (s, 1H) |
|
6 |
4,18 (t, |
4, 30 (m, 2H) |
4,18 (t, |
4,10 (m, 2H) |
|
7 |
1,90-1,84 (m, 2H) |
1,95 (t, 2H) |
1,89-1,84 (m, 2H) |
1,92 (t, 2H) |
|
8 |
1,40-1,35 (m, 2H) |
1,41 (m, 2H) |
1,41-1,35 (m, 2H) |
1,36 (m, 2H) |
|
9 |
0,96 (t, |
0,98 (t, 3H) |
0,97 (t, |
0,91 (t, 3H) |
|
10 |
3,95 (s, 3H) |
4,03 (s, 3H) |
3,95 (s, 3H) |
4,45 (s, 3H) |
Phenyl p-tolyl sulfone
Sản phẩm là chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 117-118 C so với nhiệt độ nóng chảy tham khảo là 117-119 C14. Sản phẩm được nhận danh bằng phổ H-NMR, C-NMR và GC/MS.

Công thức cấu tạo của phenyl
Phổ H-NMR có sự hiện diện của 5 tín hiệu proton vòng benzene, trong đó có 4 tín hiệu của các proton đối xứng lần lượt là δ (ppm): 7,93 (d, J = 7,0 Hz, H2’, H6’); 7,83 (d, J = 8,0 Hz, H2, H6); 7,49 (t, J = 7,5 Hz, H3’, H5’); 7,30 (d, J = 8,0 Hz, H3, H5) và proton H4’ ở 7,54 (t, J = 7,5 Hz). Ngoài ra, ở vùng từ trường cao 3 proton nhóm methyl cộng hưởng ở 2,40 (s, H7).
Phổ C-NMR cho tín hiệu cộng hưởng của 8 carbon thuộc vòng thơm, trong đó có 3 carbon tứ cấp δ (ppm): 144,5 (C1’); 142,5 (C1); 139,1 (C4); 4 tín hiệu carbon đối xứng δ (ppm): 130,3 (C2’, C6’); 129,6 (C2, C6); 128,1 (C3’, C5’); 127,9 (C3, C5) và 1 carbon ở 133,4 (C4’). Ở vùng từ trường cao có tín hiệu cộng hưởng của carbon nhóm methyl ở 22,0 (C7).
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất (3) trong dung môi CDCl3
|
Vị trí |
Phenyl p-tolyl sulfone |
Phổ so sánh | |
|
1H-NMR (500 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
13C-NMR (125 MHz, CDCl3) δ(ppm) |
1H-NMR (300 MHz, CDCl3) δ(ppm) | |
|
1 |
142,5 | ||
|
2,6 |
7,83 (d, |
129,6 |
7,85 (d, |
|
3,5 |
7,30 (d, |
127,9 |
7,30 (d, |
|
4 |
139,1 | ||
|
7 |
2,40 (s, 1H) |
22,0 |
2,40 (s, 1H) |
|
1’ |
144,5 | ||
|
2’, 6’ |
7,93 (d, |
130,3 |
7,95-7,90 (m, 2H) |
|
3’, 5’ |
7,49 (t, |
128,1 |
7,55-7,48 (m, 3H) |
|
4’ |
7,54 (t, |
133,4 | |
Dựa vào những dữ liệu của phổ H và C trên, kết hợp với dữ liệu NMR trong tài liệu tham khảo [40] (Table 9) cùng với kết quả MS (EI, 70 eV) m/z: 232 (100%), 207 (6%), 139 (85%), 125 (77%), 107 (60%), 91 (34%), 77 (51%), 65 (32%), 51 (30%) cho thấy hợp chất (3) là phenyl p-tolyl sulfone (Figure 8).
KẾT LUẬN
Các kết quả nghiên cứu phản ứng sulfonyl hóa Friedel-Crafts được thực hiện bằng phương pháp gia nhiệt của toluene cho thấy khi sử dụng hệ xúc tác chất lỏng ion2AlCl, sản phẩm phenyl p-tolyl sulfone thu được với hiệu suất cao trên 80% với tỷ lệ sản phẩm ortho- và para- thay đổi không đáng kể khoảng 25:65, đặc biệt [Bpy]Cl2AlCl hoạt hóa tốt phản ứng đạt hiệu suất 97% sau 4 giờ tại 100 C với tỷ lệ toluene:benzenesulfonyl chloride:[Bpy]Cl2AlCl là 1,0:1,0:1,2 bằng phương pháp gia nhiệt. Hệ xúc tác có thể thu hồi và tái sử dụng được 3 lần mà hoạt tính thay đổi không đáng kể. Đặc biệt, phản ứng được thực hiện dưới sự chiếu xạ vi sóng đạt hiệu suất tương đương so với phương pháp gia nhiệt ở cùng tỷ lệ mol của các chất tham gia phản ứng nhưng thời được rút ngắn đáng kể (11 phút).
DANH MỤC VIẾT TẮT
[Bmim]Cl: 1-Butyl-3methylimidazolium chloride.
[Bmim]BF: 1-Butyl-3methylimidazolium tetrafluoroborate.
[Bmim]PF: 1-Butyl-3-methylimidazolium hexafluorophosphate.
[Bpy]Cl: N-Butylpyridinium chloride.
[Pyrro]I: N,N-Dimethylpyrrolidinium iodide.
[Mth]I: 1-Methyltetrahydrothiophenium iodide.
ILs: Chất lỏng ion (ionic liquid).
GC/MS: Sắc ký khí đầu dò khối phổ (gas chromatography/mass spectrometry).
EI: Ion hóa điện tử (electron ionization)
H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của proton (proton nuclear magnetic resonance Specreoscopy).
C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân đồng vị carbon 13 (carbon 13 nuclear magnetic resonance spectroscopy).
J: Hằng số ghép spin-spin (coupling constant).
s: Mũi đơn (singlet).
d: Mũi đôi (doublet).
t: Mũi ba (triplet).
dd: Mũi đôi-đôi (doublet of doublets).
tt: Mũi ba-ba (triplet of triplets).
m: Mũi đa (multiplet).
m/z: Tỷ lệ khối lượng và điện tích (mass to charge ratio).
XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Các tác giả tuyên bố rằng họ không có xung đột lợi ích.
ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC GIẢ
Tác giả Ngô Thị Huỳnh Nhung và Nguyễn Thị Ngọc Lan tiến hành làm tất cả các thí nghiệm, phân tích mẫu hỗn hợp sản phẩm, cô lập và tinh chế xúc tác và sản phẩm, xác định cấu trúc xúc tác và sản phẩm, thu hồi và tái sử dụng xúc tác dưới sự hướng dẫn, thiết kế phản ứng và tài trợ hóa chất của tác giả Lưu Thị Xuân Thi. Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan và Lưu Thị Xuân Thi còn chung sức trong việc đăng báo.